tục luỵ

tục luỵ

Người đạo sĩ đã buông bỏ mọi tục luỵ để tìm sự thanh thản.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Nỗi khổ đau, phiền muộn của cuộc đời: "tục luỵ" chỉ những điều vất vả, khó khăn, buồn phiền con người phải chịu đựng trong cuộc sống thế tục, thường mang tính trần tục, không cao siêu.
    • Cảnh trần gian đầy ràng buộc, khổ đau: "tục luỵ" còn được dùng để chỉ sự gắn bó với những lo toan, phiền muộn của đời thường, đối lập với sự thanh tịnh, giải thoát.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Cuộc đời đầy tục luỵ, ai cũng phải trải qua. (Cuộc sống đầy những khó khăn, phiền muộn, ai cũng phải đối mặt.)
    • Người tu hành mong thoát khỏi tục luỵ để tìm an lạc. (Người theo đạo muốn rời bỏ những ràng buộc trần tục để đạt được sự bình yên.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tục luỵ trần gian": cụm từ nhấn mạnh những khổ đau, phiền muộn của thế giới vật chất.

    • Thơ ông thường nói về tục luỵ trần gian, về nỗi buồn xa xứ. (Thơ của ông hay đề cập đến những khổ đau đời thường nỗi nhớ quê hương.)
  • "vượt qua tục luỵ": vượt lên trên những khó khăn, phiền muộn của cuộc sống.

    • Nhờ thiền định, anh ấy đã vượt qua tục luỵ tìm thấy bình yên. (Nhờ thiền, anh ấy đã thoát khỏi những lo toan trần tục tìm được sự an nhiên.)
Biến thể từ gần giống
  • Luỵ (danh từ): sự ràng buộc, lệ thuộc vào điều đó.

    • Luỵ tình nỗi đau khổ yêu. (Sự lệ thuộc vào tình yêu gây ra đau khổ.)
  • Trần tục (tính từ): thuộc về đời thường, không thiêng liêng, thường đi kèm với ý nghĩa tiêu cực.

    • Chuyện trần tục làm anh ấy mệt mỏi. (Những việc đời thường khiến anh ấy phiền lòng.)
Từ đồng nghĩa
  • Khổ đau: nỗi đớn đau về thể xác hoặc tinh thần.
  • Phiền muộn: trạng thái buồn , lo lắng.
  • Trần ai: cuộc đời đầy khó khăn, vất vả (thường dùng trong văn chương).
Thành ngữ liên quan
  • Tục luỵ chất chồng: nỗi khổ đau, phiền muộn ngày càng nhiều, chồng chất lên nhau.
    • Sau biến cố, tục luỵ chất chồng khiến ấy suy sụp. (Sau tai hoạ, những khó khăn dồn dập làm ấy kiệt quệ.)

Từ chứa "tục luỵ"